MÙA THU

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Video_13cailuongEnglish.flv Uoc_mo_xanh_2.swf Be_choi_trung_thu_3.swf Tuoi_Nguyen_cam_on_11.swf Ttttttt.swf 15.jpg Con_hay_doi_roi_se_biet1.flv Ed3141000302_10200747875151946_1171193138_n__Copy.jpg R.jpg CT_GL_TH.swf Mua_he.jpg Tam_su_nang_bu_ram.swf Hoc_vien_iNET_chuc_mung_8_3_HD__YouTube.flv Chuc_mung_832013.swf Doi_canh_tinh_yeu__Hoa_tau.swf 2.swf Chuc_mung_nam_moi_tet.swf HappyNewYear_2013.swf Happynewyear.jpg Happy_New_Year_2013_no_sound1.swf

    Sắp xếp dữ liệu

    Đề thi HSG Hóa 8

    Nhấn vào đây để tải về
    Hiển thị toàn màn hình
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn: st
    Người gửi: Nguyễn Tuyết Tuyết
    Ngày gửi: 14h:48' 01-05-2011
    Dung lượng: 82.0 KB
    Số lượt tải: 184
    Số lượt thích: 0 người
    PHÒNG GD & ĐT BỈM SƠN ĐỀ THI KIỂM ĐỊNH CHẤT LƯỢNG
    NĂM HỌC: 2010 – 2011. Môn thi: HÓA HỌC 8
    Thời gian: 120 phút (Không kể thời gian giao đề)

    Câu 1
    Hãy viết lại các công thức sau cho đúng: Fe2(OH)3, Al3O2, K2Br3, H2NO3, Ca2(SO4)3, Na2H2PO4, BaPO4, Mg2(HSO3)3, Si2O4, NH4Cl2 và gọi tên các chất.
    Câu 2
    a. Từ các hóa chất có sẵn sau đây: Fe ; H2O với các thiết bị cần thiết đầy đủ. Hãy làm thế nào để có thể thực hiện được sự biến đổi sau: Fe  Fe3O4  Fe.
    b. Bằng phương pháp hóa học hãy phân biệt các gói chất bột sau: vôi sống, magie oxit, điphotpho penta oxit, natriclorua, natri oxit.
    Câu 3
    Nung hoàn toàn 15,15 gam chất rắn A thu được chất rắn B và 1,68 lít khí oxi (ở đktc). Trong hợp chất B có thành phần % khối lượng các nguyên tố: 37,65% oxi, 16,47% nitơ còn lại là kali. Xác định công thức hóa học của B và A. Biết rằng công thức đơn giản nhất chính là công thức hóa học của A, B.
    Câu 4
    Cho luồng khí hiđro đi qua ống thuỷ tinh chứa 40 gam bột đồng(II) oxit ở 4000C. Sau phản ứng thu được 33,6 gam chất rắn.
    a) Nêu hiện tượng phản ứng xảy ra.
    b) Tính hiệu suất phản ứng.
    c) Tính số phân tử khí hiđro đã tham gia khử đồng(II) oxit trên
    Câu 5
    Cho một luồng khí H2 (dư) lần lượt đi qua các ống mắc nối tiếp (như hình vẽ) đựng các oxít được nung nóng sau đây:
    Ống 1 đựng 0,01mol CaO, ống 2 đựng 0,02mol PbO,
    ống 3 đựng 0,02mol Al2O3,ống 4 đựng 0,01mol Fe2O3
    và ống 5 đựng 0,06mol Na2O. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Tính khối lượng chất rắn thu được trong mỗi ống.
    Câu 6
    Nung m gam hỗn hợp A gồm KMnO4 và KClO3 thu được chất rắn B và khí oxi, lúc đó KClO3 bị phân hủy hoàn toàn còn KMnO4 bị phân hủy không hoàn toàn. Trong B có 0,894 gam KCl chiếm 8,132 % khối lượng. Trộn lượng oxi ở trên với không khí theo tỷ lệ thể tích 1: 3 trong một bình kín thu được hỗn hợp khí X. Cho vào bình 0,528 gam cacbon rồi đốt cháy hết cacbon thu được hỗn hợp khí Y gồm 3 khí trong đó CO2 chiếm 22,92% thể tích. Tính m. (Coi không khí gồm 20% thể tích là oxi còn lại là nitơ).
    (Cho biết: K = 39, Mn = 55, Cl = 35,5, O = 16, Na = 23, Al = 27, Pb= 207, Ca = 40, Fe = 56, Cu = 64, N = 14)
    HẾT./
    Thí sinh không được sử dụng bảng Hệ thống tuần hoàn
    ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM MÔN HÓA HỌC 8 _ 2/5/2011

    Câu
    Nội dung
    Điểm
    
    1
    1,0 điểm
    Viết lại các công thức cho đúng và gọi tên các chất.
    Fe(OH)3 : Sắt(III) hidroxit; Al2O3 : Nhôm oxit
    KBr : Kalibromua; HNO3: Axit nitric
    CaSO4: Canxi sunfat ; NaH2PO4: Natri đihidrophotphat
    Ba3(PO4)2 : Bari photphat; Mg(HSO3)2: Magie hiđrosunfit
    SiO2 : Silicđioxit NH4Cl : Amoniclorua.
    1,0
    (Mỗi chất đúng 0,1đ)
    
    2
    2,0 điểm
    a. - Điều chế H2, O2 bằng cách điện phân nước
    2H2O 2H2 + O2
    - 3Fe + 2O2 Fe3O4
    - Fe3O4 + 4H2 3 Fe + 4H2O.
    b. - Trích các mẫu thử cho vào các ống nghiệm, đánh số thứ tự
    - Cho nước vào các mẫu thử khuấy đều.
    - Nhúng lần lượt giấy quỳ tím vào các ống nghiệm:
    + Mẫu chất rắn tan và quỳ tím không đổi màu là natriclorua NaCl.
    + Mẫu chất rắn tan và quỳ tím đổi thành màu xanh là natri oxit Na2O.
    Na2O + H2O → 2 NaOH.
    + Mẫu chất rắn tan và quỳ tím đổi thành màu đỏ là điphotpho penta oxit
    P2O5 + 3 H2O → 2H3PO4
    + Mẫu chất rắn tan một phần tạo dung dịch đục và quỳ tím đổi thành màu xanh là vôi sống CaO: CaO + H2O → Ca(OH)2
    + Mẫu chất rắn không tan và quỳ tím không đổi màu magie oxit MgO.
    0,75




    1,25
    (Nhận biết đúng mỗi gói 0,25đ)
    
    3
    1
     
    Gửi ý kiến