MÙA THU

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Video_13cailuongEnglish.flv Uoc_mo_xanh_2.swf Be_choi_trung_thu_3.swf Tuoi_Nguyen_cam_on_11.swf Ttttttt.swf 15.jpg Con_hay_doi_roi_se_biet1.flv Ed3141000302_10200747875151946_1171193138_n__Copy.jpg R.jpg CT_GL_TH.swf Mua_he.jpg Tam_su_nang_bu_ram.swf Hoc_vien_iNET_chuc_mung_8_3_HD__YouTube.flv Chuc_mung_832013.swf Doi_canh_tinh_yeu__Hoa_tau.swf 2.swf Chuc_mung_nam_moi_tet.swf HappyNewYear_2013.swf Happynewyear.jpg

    Sắp xếp dữ liệu

    De thi HS gioi Hoa 8 nam 2011-2012NT72doc.doc

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Nguyễn Thanh (trang riêng)
    Ngày gửi: 21h:24' 28-02-2012
    Dung lượng: 110.0 KB
    Số lượt tải: 600
    Số lượt thích: 0 người
    Đề thi học sinh giỏi lớp 8 năm học 2011 – 2012
    Thời gian: 150 phút (không kể thời gian chép đề).
    Giáo viên ra đề: Nguyễn Thị Thanh – Trường THCS Xi Măng


    ĐỀ BÀI

    Câu 1(2 đ): Có 4 phương pháp vật lý thường dùng để tách các chất ra khỏi nhau
    - Phương pháp bay hơi - Phương pháp chưng cất
    - Phương pháp kết tinh trở lại - Phương pháp chiết
    Em hãy lấy các ví dụ cụ thể, để minh hoạ cho từng phương pháp tách ở trên ?
    Câu 2(2đ):
    a. Hãy nêu các dấu hiệu để nhận biết có phản ứng hoá học xảy ra.
    b. Trong thực tế người ta đập nhỏ đá vôi rồi xếp vào lò nung ở nhiệt độ khoảng 1000oC sau khi nung thu được vôi sống và có khí cacbonđioxit thoát ra từ miệng lò, cho vôi sống vào nước ta được vôi tôi.
    Em hãy chỉ rõ hiện tượng vật lý, hiện tượng hoá học trong các quá trình trên
    Câu 3(5đ):
    a.Cho các chất: KMnO4, CO2, Zn, CuO, KClO3, Fe2O3, P2O5, CaO, CaCO3.
    Hỏi trong số các chất trên, có những chất nào:
    - Nhiệt phân thu được O2?
    - Tác dụng được với H2O, làm đục nước vôi, với H2? Viết các phương trình phản ứng xảy ra( ghi rõ điều kiện phản ứng nếu có).
    b. Hãy nêu phương pháp phân biệt các dung dịch: Dung dịch axit clohiđric, dung dịch nari hiđroxit, nước cất và muối ăn.
    Câu 4(4,5đ):
    Cho 22,4 g sắt vào một dung dịch chứa 18,25 g axit clohiđric (HCl) tạo thành sắt (II) clorua (FeCl2) và khí hiđro (H2)
    a.Lập phương trình hoá học của phản ứng trên?
    b.Chất nào còn dư sau phản ứng và có khối lượng là bao nhiêu?
    c.Tính thể tích của khí hiđro thu được ( đktc)
    (H= 1, O= 16,Cl=35,5,Fe=56)
    Câu 5(3,5đ)
    Cho luồng khí hiđro đi qua ống thuỷ tinh chứa 20 g bột đồng (II) oxit ở 400 0C. Sau phản ứng thu được 16,8 g chất rắn.
    a. Nêu hiện tượng phản ứng xảy ra.
    b.Tính thể tích khí hiđro tham gia phản ứng trên ở đktc.
    (Cu = 64 ,O = 16, H = 1)
    Câu 6(2đ):
    a. Một nguyên tử R có tổng số hạt p,n,e là 115. Số hạt mạng điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 25. Hãy xác định tên nguyên tử R?
    b. Trộn tỷ lệ về thể tích (đo ở cùng điều kiện) như thế nào, giữa O2 và N2 để người ta thu được một hỗn hợp khí có tỷ khối so với H2 bằng 14,75 ?

    (N= 14 ,O = 16, H = 1)



    ĐÁP ÁN
    Bài 1:(2đ)
    Học sinh lấy đúng các VD, trình bày phương pháp tách khoa học, chặt chẽ thì cho mỗi VD 0,5 điểm
    2,0
    
    
    Câu 2(2đ):

    a/ + Dấu hiệu để nhận biết có phản ứng hoá học xảy ra:
    (Một trong số các dấu hiệu )
    - Có chất kết tủa(chất không tan)
    - Có chất khí thoát ra(sủi bọt khí)
    - Có thay đổi màu sắc
    - Có sự toả nhiệt hoặc phát sáng
    

    0,25
    0,25
    0,25
    0,25
    
    
    + Hiện tượng vật lý: Đập nhỏ đá vôi rồi xếp vào lò nung

    + Hiện tượng hoá học:
    - Đá vôi nung ở nhiệt độ khoảng 1000oC ta được vôi sống và khí cácbonđioxit
    - Cho vôi sống vào nước ta được vôi tôi
    - PTPU:
    CaCO3  CaO + CO2
    
    0,25


    0,25

    0,25

    0,25
    
    Câu 3(5đ):
    a/
    - Những chất nhiệt phân ra khí O2 là : KMnO4, KClO3
    2KMnO4  K2MnO4 + MnO2 + O2
    KClO3  KCl +3/2O2 ( xúc tác MnO2)
    0,5
    0,25
    0,25
    
    - Những chất tác dụng được với H2O là: P2O5, CaO
    P2O5 +3 H2O ( 2H3PO4
    CaO + H2O ( Ca(OH)2
    0,5
    0,25
    0,25
    
    - Những chất tác dụng được với H2: CuO, Fe2O3
    CuO + H2  Cu + H2O
    Fe2O3 + 3 H2  2 Fe + 3 H2O

    0,5
    0
     
    Gửi ý kiến