MÙA THU

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Video_13cailuongEnglish.flv Uoc_mo_xanh_2.swf Be_choi_trung_thu_3.swf Tuoi_Nguyen_cam_on_11.swf Ttttttt.swf 15.jpg Con_hay_doi_roi_se_biet1.flv Ed3141000302_10200747875151946_1171193138_n__Copy.jpg R.jpg CT_GL_TH.swf Mua_he.jpg Tam_su_nang_bu_ram.swf Hoc_vien_iNET_chuc_mung_8_3_HD__YouTube.flv Chuc_mung_832013.swf Doi_canh_tinh_yeu__Hoa_tau.swf 2.swf Chuc_mung_nam_moi_tet.swf HappyNewYear_2013.swf Happynewyear.jpg

    Sắp xếp dữ liệu

    ĐỀ THI HSG HÓA XEM NGAY

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Đàm Thị Hậu
    Ngày gửi: 21h:04' 07-02-2013
    Dung lượng: 163.0 KB
    Số lượt tải: 511
    Số lượt thích: 0 người
    PHÒNG GD&ĐT
    YÊN KHÁNH



    ĐỀ KIỂM ĐỊNH CHẤT LƯỢNG HỌC SINH KHÁ, GIỎI
    NĂM HỌC 2010 - 2011
    MÔN: HOÁ HỌC 8

    (Thời gian làm bài 120 phút, không kể thời gian giao đề)

    
    
    Bài 1.
    a) Cho các chất sau: CaO, Zn, KMnO4, H2O, HCl, CO2, S, Cu và dụng cụ thí nghiệm cần thiết. Hãy viết các phương trình phản ứng để điều chế: H2, Ca(OH)2, O2, H2CO3, H2SO3.
    b) Có 4 lọ mất nhãn đựng bốn chất bột là: Na2O, P2O5, CaO, Fe2O3. Hãy trình bày phương pháp hoá học để phân biệt các chất trên. Viết các phương trình phản ứng xảy ra (nếu có).
    Bài 2 Một nguyên tử X có tổng số hạt là 34, trong đó số hạt không mang điện bằng  số hạt mang điện. Hỏi X thuộc nguyên tố hóa học nào?
    Bài 3. Đốt cháy hoàn toàn 27,6 gam hỗn hợp kim loại nhôm và sắt cần 11,2 lít khí Oxi ở điều kiện tiêu chuẩn. Tính khối lượng chất rắn thu được theo 2 cách.
    Bài 4. Cho m gam hỗn hợp bột Cu và Mg. Chia hỗn hợp thành hai phần bằng nhau:
    - Phần 1 đem nung nóng ngoài không khí đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thì thấy khối lượng hỗn hợp tăng thêm 8 gam.
    - Phần 2 đem hòa tan trong dung dịch HCl dư thấy thoát ra 3,36 lit khí H2 ở điều kiện tiêu chuẩn.
    Tìm m và thành phần % về khối lượng của mỗi kim loại trong hỗn hợp.
    Bài 5. Cho 19,5 gam Zn tác dụng với dung dịch loãng có chứa 39,2 gam axit sunfuric.
    a) Viết phương trình phản ứng xảy ra.
    b) Tính thể tích khí H2 thu được ở điều kiện tiêu chuẩn.
    c) Dẫn toàn bộ lượng khí thu được ở trên qua hỗn hợp A gồm CuO và Fe3O4 nung nóng thì thấy khối lượng hỗn hợp A giảm m gam. Xác định giá trị của m.


    (Thí sinh được sử dụng bảng hệ thống tuần hoàn các nguyên tố hoá học)

    ………….Hết………….







    PHÒNG GD&ĐT
    YÊN KHÁNH

    HƯỚNG DẪN CHẤM KĐCL HỌC SINH KHÁ, GIỎI
    Năm học 2010-2010
    MÔN: HOÁ HỌC 8

    
    
    ĐÁP ÁN - BIỂU CHẤM

    BÀI
    NỘI DUNG
    ĐIỂM
    
    Bài 1
    (4,5 đ)
    a) (1,5 đ)
    
    
    
    CaO + H2O Ca(OH)2
    0,25
    
    
    Zn + 2HCl  ZnCl2 + H2
    0,25
    
    
    2KMnO4  KMnO2 + MnO2 + O2
    0,25
    
    
    CO2 + H2O  H2CO3
    0,25
    
    
    S + O2  SO2
    0,25
    
    
    H2O + SO2  H2SO3
    0,25
    
    
    b) (3,0đ)
    
    
    
    Trích mẫu thử…
    0,25
    
    
    - Hòa tan các mẫu thử vào nước. Chất nào tan được trong nước là Na2O, P2O5, CaO. PTPƯ:
    Na2O + H2O  2NaOH
    P2O5 + 3H2O  2H3PO4
    CaO + H2O  Ca(OH)2
    0,75
    
    
    - Chất không tan là Fe2O3
    0,25
    
    
    - Dùng quỳ tím nhúng vào 3 dung dịch thu được, dung dịch nào làm quỳ tím chuyển mầu đỏ là H3PO4 => chất bột là P2O5. Dung dịch làm quỳ tím chuyển mầu xanh dó là NaOH và Ca(OH)2.
    - Dùng CO2 sục vào 2 dung dịch làm quỳ tím chuyển thành mầu xanh, dung dịch nào xuất hiện vẩn đục đó là dung dịch Ca(OH)2 => chất bột CaO, dung dịch còn lại là NaOH => chất bột là Na2O.
    PTPƯ: Ca(OH)2 + CO2  CaCO3 + H2O
    
    0,75


    0,75

    0,25
    
    Bài 2
    (3,0đ)
    Theo đề bài ta có: e + p + n = 34
    0,5
    
    
    Mà e = p => 2p + n = 34 => n = 34 - 2p (1)
    0,5
    
    
    Mặt khác: n = (p +e) =2p (2)
    0,5
    
    
    Thay (2) vào (1) ta có: 2p = 34 - 2p
    0,5
    
    
    Biến đổi tìm được p = 11, e = 11, n =12
    0,5
    
    
    Vậy Nguyên tố đó là: Na
    0, 5
    
    Bài 3
    (4,5 đ)
    PTPƯ: 4Al + 3O2  2Al2O3 (1)
    1,0
    
     
    Gửi ý kiến